Nữ thực tập sinh người Việt, vấn đề mang thai và sinh con

Nữ thực tập sinh người Việt, vấn đề mang thai và sinh con

Sự giúp đỡ đến từ người phụ nữ đồng bào nhân hậu

Xơ Maria Lê Thị Lan thuộc nhà thờ Công Giáo Kawaguchi 川口教会 đang giúp đỡ tư vấn cho rất nhiều nữ thực tập sinh Việt Nam bị mang thai ngoài ý muốn. Sự việc đã được báo Nhật đến làm phóng sự.

アパートで出産、消えた父親… 予期せぬ妊娠に苦しむ女性外国人実習生たちの実情 (Huffington Post Japan)
(Sinh con trong nhà thuê, người bố biến mất… Thực trạng khốn khổ của nữ thực tập sinh ngoại quốc khi mang thai ngoài ý muốn)

Một nữ thực tập sinh trên 30 tuổi đã giấu công ty tự sinh con một mình trong căn hộ thuê. Người bố cũng là thực tập sinh nhưng đã chối bỏ trách nhiệm.

Xơ Maria Lê Thị Lan

Sau khi sinh con 1 tháng, em bé được xơ giúp đưa vào bệnh viện nhưng người mẹ bị công ty bắt về nước. Mãi 2 tháng sau 2 mẹ con mới được đoàn tụ ở Việt Nam, cũng nhờ sự tận tâm của xơ Maria.

pregnant women sit on the bed and feel depression at home

Nhiều trường hợp éo le khác cũng được xơ Maria chia sẻ. Một nữ thực tập sinh có mang 4 tháng nhưng xấu hổ không thể trở về quê, đã được xơ Maria thu xếp cho sinh con ở một cơ sở Công giáo tại Sài Gòn. Một cô khác mới 22 tuổi, sống cùng người yêu Nhật Bản với mơ ước được định cư, nhưng hoá ra lại bị lừa tình và cả tiền bạc. Một thực tập sinh cư trú bất hợp pháp nhưng mang thai tận 7 tháng, gặp tai biến phụ khoa suýt chết, tuy được cứu sống nhưng cũng bị trục xuất về nước. Hơn nửa số các trường hợp xin tư vấn với xơ Maria cho biết bạn trai đều trốn tránh trách nhiệm.

Một cái vòng luẩn quẩn: trót mang thai, muốn sinh con nhưng không thể, cũng không muốn về nước ngay vì còn nhiều nợ nần khi đi Nhật, bỏ trốn, cư trú bất hợp pháp, không có bảo hiểm y tế, tương lai bất định, luôn có nguy cơ bị bắt.

Đa phần các nữ thực tập sinh này bị lỡ mang thai này đều muốn sinh con và ở lại Nhật…Tôi và các luật sư, bác sĩ đều nghĩ rằng họ nên về nước, tốt cho sức khoẻ của họ hơn. Nhưng nếu họ không chịu thì cũng khó có thể giúp.

Xơ Maria Lê Thị Lan

Thực tập sinh bị nhiều nghiệp đoàn và công ty tiếp nhận cấm không cho kết hôn, mang thai, sinh con trong quá trình thực tập 1-5 năm tại Nhật. Nhiều nữ thực tập sinh đã bị huỷ hợp đồng lao động và cưỡng chế quay về Việt Nam khi xảy ra những tình huống như vậy. Điều này là bất hợp pháp tại Nhật, nhưng thực tế là Chính phủ Nhật chưa có đủ biện pháp hữu hiệu để bảo vệ thực tập sinh người nước ngoài. Họ là những người đáng trách vì thực tế là không nên để xảy ra sự việc như vậy khi đã xác định đi thực tập. Nhưng họ cũng là những người đáng thương vì hoàn cảnh sinh hoạt thực tập sinh ở nhiều nơi như nhà tù giam lỏng vậy.

Mặt khác, bài phóng sự này một lần nữa cho thấy thực trạng thiếu kiến thức giới tính trong thanh niên mới lớn Việt Nam. Không chỉ nữ thực tập sinh, mà nữ du học sinh và nữ thanh niên Việt Nam nói chung, nhiều người đã mang thai ngoài ý muốn, phải bỏ dở học hành, việc làm ở Nhật. Thật dang dở cho cả bản thân, gia đình, đôi khi nguy hiểm đến tính mạng của cả mẹ và con.

Cấm nữ thực tâp sinh kết hôn, mang thai, sinh con là trái luật

Thực tâp sinh kĩ năng người nước ngoài ở Nhật (viết tắt: TTS) có nhiều điều bị hạn chế, nhưng có những quyền con người cơ bản thì họ được pháp luật bảo vệ. Tuy vậy, có nhiều vấn đề liên quan đến nhân quyền như vậy lại chỉ có thông tin tiếng Nhật mà thôi. Ở đây nói cụ thể 1 khía cạnh, đó là việc kết hôn của TTS. Các thông tin tiếng Việt không có 1 dòng nào nói về việc này (ít nhất là trên thông tin chính thức), nhưng trong thông tin tiếng Nhật dành cho công ty tiếp nhận và nghiệp đoàn như dưới đây, có thể thấy rõ là nữ TTS được bảo vệ khỏi các hành vi như sau.

Nguồn: http://www.jitco.or.jp/download/data/handbook.pdf

9.結婚・妊娠・出産等を理由とする不利益取扱いの禁止等
Cấm đối xử bất lợi dựa trên các lý do kết hôn, mang thai, sinh con.

(1) 対象となる事業主の行為
Cấm các hành vi dưới đây của công ty

事業主の以下の行為は禁止されている。
① 女性の技能実習生が婚姻、妊娠、出産した場合には退職する旨をあらかじめ定めること。
Cấm quy định trước sẽ cho nữ TTS thôi việc khi kết hôn, mang thai, sinh con.

② 婚姻を理由に女性の技能実習生を解雇すること。
Cấm đuổi việc nữ TTS dựa trên lý do kết hôn.

③ 厚生労働省令で定められている事由を理由に、女性の技能実習生に対し不利益な取扱いをすること。
Cấm đối xử bất lợi đối với nữ TTS dựa trên các lý do được quy định theo luật lao động (xem ở dưới)

※妊娠中・産後1年以内の解雇は、事業主が、妊娠等が理由でないことを証明しない限り無効とされている。
Việc cho thôi việc trong khi đang mang thai, hoặc dưới 1 năm sau khi sinh con, là vô giá trị (trừ khi chứng minh được lý do cho thôi việc không liên quan đến việc mang thai hoặc sinh con).

(2) 不利益取扱いが禁止される事由
Cấm các hành vi đối xử bất lợi dựa trên các lý do sau.

厚生労働省令で定められている事由とは以下の事由を理由に、女性の技能実習生に対し不利益な
取扱いをすることは禁止されている。

① 妊娠したこと đã mang thai
② 出産したこと đã sinh con
③ 母性健康管理措置を求め、又は受けたこと đã yêu cầu được giữ sức khoẻ cho người mẹ, hoặc đã tiếp nhận sự chăm sóc sức khoẻ này
④ 坑内業務・危険有害業務に就けないこと、これらの業務に就かないことの申出をしたこと、又はこれらの業務に就かなかったこと không được làm việc ở các hầm, mỏ hoặc công việc nguy hiểm (nghĩa là không được hạn chế họ làm các việc này nếu họ muốn)
⑤ 産前休業を請求したこと又は産前休業したこと、産後に就業できないこと、又は産後休業したこと đã đòi nghỉ hoặc thực tế nghỉ trước và sau khi sinh con, đã không làm việc được sau khi sinh con
⑥ 軽易業務への転換を請求し、又は転換したこと đã đòi chuyển sang hoặc thực tế chuyển sang làm việc nhẹ nhàng
⑦ 時間外等に就業しないことを請求し、又は時間外等に就業しなかったこと đã đòi hoặc thực tế đã không làm ngoài giờ
⑧ 育児時間の請求をし、又は取得したこと đã đòi hoặc thực tế đã sử dụng thời gian chăm sóc con
⑨ 妊娠又は出産に起因する症状により労働できないこと、労働できなかったこと、又は能率が 低下したこと đã bị bệnh do mang thai hoặc sinh con, không thể lao động tiếp hoặc đã có lúc không thể lao động.

(3) 禁止される不利益な取扱いの例
Các ví dụ cụ thể về các hành vi đối xử bất lợi mà bị cấm ở mục trên
例えば、以下の行為は「不利益な取扱い」に該当する。

① 解雇すること đuổi việc
② 期間を定めて雇用される者について、契約の更新をしないこと không gia hạn hợp đồng lao động
③ あらかじめ契約の更新回数の上限が明示されている場合に、当該回数を引き下げること giảm số lần gia hạn hợp đồng không tuân theo thảo thuận trước đó
④ 退職の強要や正社員からパートタイム労働者等への労働契約内容の変更の強要を行うこと (thực ra là không liên quan đến TTS) yêu cầu thay đổi hợp đồng lao động từ nhân viên chính thức xuống nhân viên bán thời gian, hoặc giảm giờ lao động 
⑤ 降格させること (thực ra là không liên quan đến TTS) giáng chức
⑥ 就業環境を害すること làm tổn hại môi trường lao động
⑦ 不利益な自宅待機を命ずること yêu cầu ở nhà chờ đợi
⑧ 減給をし、又は賞与等において不利益な算定を行うこと giảm lương, tính toán thiệt lương bổng
⑨ 昇進・昇格の人事考課において不利益な評価を行うこと đánh giá sai lệch bất lợi về mặt nhân sự
⑩ 不利益な配置の変更を行うこと thuyên chuyển phòng ban làm việc bất lợi.


Đăng ký nhận thông báo
Thông báo khi có
guest

1 Bình luận
Inline Feedbacks
View all comments
Kim
Kim
Tháng Sáu 11, 2020 10:55 chiều

Đọc mà thấy thương các em chưa hiểu nhiều về cs nơi xứ người.
 

Last edited 2 years ago by Mai PB